100 tên đẹp cho bé gái sinh năm 2018 tuổi Mậu Tuất
Tháng Mười Một 5, 2017 | Mẹ & Bé | Tag:

Đặt tên cho con 2018: 100 tên đẹp cho bé gái sinh năm tuổi Mậu Tuất

Đặt tên cho con 2018: 100 tên đẹp cho bé gái sinh năm không chỉ là những cái tên hay mà còn cực kỳ ý nghĩa, gửi gắm trong đó là tâm sự, là nguyện vọng, là ước mơ về một tương lai sáng lạng hơn cho nàng công chúa nhỏ xinh. Tên hay cho bé gái tuổi Mậu Tuất nên chọn là những cái tên nhẹ nhàng, tinh tế, đừng đặt tên con quá cầu kỳ mà mất nhiều thời gian vì không phải lúc nào tên đẹp mới mang lại vận số tốt suôn sẻ. Nếu bạn đang mang trong mình một bé gái đúng vào năm Tuất nhưng chưa biết chọn tên hay cho con như thế nào mới thuận ý trời, vừa lòng cả nhà thì hãy nhanh chóng tham khảo bài viết gợi ý lần này để có ý tưởng mới mẻ và độc đáo hơn về cái tên con gái rượu. Dự báo năm 2018 sẽ là một năm có nhiều bước đột phá nên bé nào sinh đúng thời điểm này khá là thuận lợi kèm theo tên khai sinh đúng nghĩa hợp vần nữa thì chuẩn quá chuẩn luôn rồi.

Nào hãy cùng xoso86.net/blog chúng tôi điểm qua 100 tên đẹp cho bé gái và cách đặt tên con gái mang lại may mắn cả đời như gợi ý ngay sau đây nhé!

  • 1. Cách xem tử vi trọn đời cho bé gái tuổi Mậu Tuất sinh vào năm 2018

1.1 Tử vi tuổi Mậu Tuất 2018 Nữ mạng

  • Mệnh: Mộc
  • Cung mệnh: Càn Kim thuộc Tây Tứ mệnh
  • Màu sắc hợp: Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương sinh, tốt). Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương vượng, tốt).
  • Màu sắc kỵ: Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa , khắc phá mệnh cung hành Kim, xấu.
  • Con số hợp: 6, 7, 8

1.2 Nữ mạng tuổi tuất hợp với hướng nào?

  • Tây Bắc – Phục vị: Được sự giúp đỡ
  • Đông Bắc – Thiên y: Gặp thiên thời được che chở
  • Tây – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn
  • Tây Nam – Diên niên: Mọi sự ổn định

1.3 Những hướng không hợp với bé gái tuổi Mậu Tuất

  • Bắc – Lục sát: Nhà có sát khí
  • Đông – Ngũ qui: Gặp tai hoạ
  • Nam – Tuyệt mệnh: Chết chóc
  • Đông Nam – Hoạ hại: Nhà có hung khí.

100 tên đẹp cho bé gái sinh năm 2018 tuổi Mậu Tuất

  • 2. Cách sinh con gái theo ý muốn năm 2018 đạt hiệu quả cao nhất 100%

2.1 Khi nào sinh con trai, con gái?

  • Nhiệt độ: Theo nghiên cứu gần đây cho thấy nam giới có cơ thể nóng thì tỉ lệ sinh con gái cao hơn nam giới có cơ thể luôn mát mẻ.
  • Những người mặc quần chật chội và dày, bức bí, tắm hơi tắm nước nóng nhiều thường sinh con gái nhiều hơn.
  • Dịch nhờn âm đạo của người phụ nữ cũng ảnh hưởng tới việc sinh con trai, phụ nữ có dịch nhờn âm đạo càng nhiều thì càng dễ “lên đỉnh” cho cả hai đồng thời cũng làm tăng khả năng sinh con trai, giảm khả năng sinh con gái của bạn.
  • Thuốc trị ung thư: Làm tinh trùng bị suy yếu và tiêu diệt nhất là tinh trùng Y.
  • Những người làm nghề y luôn ở phòng mổ và tiếp xúc thường xuyên với thuốc gây mê thường có xu hướng sinh con gái
  • Chế độ ăn uống: Người mẹ ăn uống thiếu dinh dưỡng sẽ có khuynh hướng sinh gái nhiều hơn trai.

2.2 Ăn gì dễ sanh con gái?

  • Nên thực hiện chế độ ăn để sinh con gái từ ít nhất 1 tháng trước khi muốn sinh con, để có tác dụng cao nhất trong việc sinh con gái.
  • Thực phẩm cho cả vợ và chồng: nên ăn chế độ ăn giàu canxi và magie như sữa chua, phomat, lạc, vừng…
  • Nên ăn chua, ăn nhạt.
  • Thực phẩm hỗ trợ: socola đen, hải sâm, cải lông là 3 món ăn giúp ích cho việc tăng số lượng và chất lượng tinh trùng.

2.3 Bí quyết sinh con gái: Kiêng cữ

  • Không nên ăn thức ăn giàu natri và kali, hạn chế ăn mặn.
  • Kiêng hạn chế các chất kích thích rượu bia…

2.4 Tuổi của bố mẹ cũng ảnh hưởng đến việc sinh con gái hay con trai

  • Theo các nhà nghiên cứu, tuổi phụ nữ càng cao thì khả năng sinh con gái càng cao, thống kê cho thấy các bà mẹ từ 30 tuổi trở lên sinh con gái nhiều hơn.
  •  Độ tuổi thích hợp sinh con gái là khoảng 30 tuổi là thời điểm tốt nhất giúp bạn tăng khả năng sinh bé gái, mà vẫn có sức khỏe tốt cho việc mang thai và chăm sóc con cái, và thai nhi phát triển khỏe mạnh, thông minh.

2.5 Tư thế quan hệ và phương pháp kích trứng giúp sinh con gái

  • Muốn sinh con gái thì nên để dương vật ngập 1/3 và xuất tinh, vì tinh trùng X sống lâu hơn tinh trùng Y, làm vậy tinh trùng X có thời gian đi vào trứng còn tinh trùng Y không thể tới được trứng đã chết
  • Xuất tinh xong vợ nằm ngửa, với tư thế thoải mái, sau 15 phút mới đi tắm rửa (làm vậy để tạo điều kiện cho tinh trùng di chuyển từ từ đến trứng, tinh trùng X di chuyển chậm nhưng sống lâu còn tinh trùng Y di chuyển nhanh nhưng nhanh chết, nên làm vậy sẽ khiến tiêu diệt bớt tinh trùng Y).
  • Nếu có ý định giao hợp, nên súc rửa âm đạo với nước pha dấm loãng hoặc nước cốt chanh pha loãng theo tỉ lệ 1 dấm : 9 nước.
  • Tinh trùng X sống và phát triển trong môi trường axit còn tinh trùng Y dễ dàng bị tiêu diệt trong môi trường axit vì thế bạn nên giao hợp vào trước 2-3 ngày trước ngày rụng trứng hoặc sau khi hết kinh nguyệt được 7-10 ngày, vì đây là thời gian mà môi trường âm đạo giàu axit nhất, sẽ giúp bạn tiêu diệt bớt tinh trùng Y.
  • Hãy kiên nhẫn từ từ để thời gian giao hợp vừa đủ kích thích cho các giác quan của cả 2 bên, kích thích dùng miệng, lưỡi, tay kích thích vào các vị trí nhạy cảm của người phụ nữ (hoặc đàn ông) kể cả dùng răng cắn nhẹ những vị tri nhạy cảm đó để tạo khoái cảm như vị trí ở môi, cổ, tai, gáy, “chỗ ấy” … chắc chắn cả hai sẽ cảm thấy khoái cảm và dễ dàng “lên đỉnh”.

2.6 Quan hệ vào thời điểm nào để sinh con gái?

Quan hệ đúng vào ngày rụng trứng thì khả năng sinh con trai là rất cao, vì tinh trùng Y khỏe nhanh chóng gặp trứng và kết hợp để tạo thành con trai, còn các ngày khác thì dễ sinh con gái hơn, do tinh trùng Y khỏe nhưng lại nhanh chết hơn tinh trùng X. Cụ thể muốn tính ngày trứng rụng:

Người có chu kì kinh nguyệt đều: ngày rụng trứng = chu kì kinh nguyệt – 14 ngày ví dụ: nếu chu kì kinh nguyệt dài 28 ngày, ngày rụng trứng = 28 -14 = 14, vậy ngày rụng trứng rơi vào ngày thứ 14 tính từ ngày kết thúc kinh nguyệt của chu kì kinh trước. Nếu chu kì kinh nguyệt dài 30 ngày, ngày trứng rụng = 30 – 14 = 16,vậy ngày rụng trứng rơi vào ngày thứ 16 tính từ ngày kết thúc kinh nguyệt của chu kì kinh trước.

Với người có chu kì kinh nguyệt không đều thì khá khó để tính, chúng ta có thể dựa vào dấu hiệu thường thấy, vào ngày trứng rụng cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi như bình thường sáng sớm thức dậy, thân nhiệt phụ nữ sẽ dưới 370C, vào ngày rụng trứng thân nhiệt sẽ tăng cao trên 370C; vào ngày rụng trứng ở âm đạo sẽ rất ẩm ướt, tiết dịch nhày nhiểu và loãng nhất, dịch có thể ộc ra nhiều giống cảm giác như bị hành kinh; hoặc dùng que thử test nhanh Acon, Ovusstick của hãng Phamatech để biết ngày rụng trứng, nên bắt đầu thử vào ngày thứ 11 chu kì kinh vào thời điểm nhất định mỗi ngày để có hiệu quả cao nhất.

  • 3. TOP 100 tên đẹp cho bé gái sinh năm 2018 tuổi Mậu Tuất cực hay và ý nghĩa

100 tên đẹp cho bé gái sinh năm 2018 tuổi Mậu Tuất

Chúng tôi gợi ý bạn danh sánh những cái tên hay cho con gái tuổi Mậu Tuất cũng như tổng hợp tên đẹp cho bé trai sinh năm 2018 theo xu hướng đặt tên cho con cái hợp với tuổi bố mẹ, tốt cho năm sinh của bé cũng như đề xuất các tên không nên đặt theo thiên can địa chi mà trong ngũ hành là không nên với người tuổi Tuất.

  • Ái Hồng: Cô gái nhỏ dễ thương.
  • Ái Nhi: Con gái nhỏ luôn được yêu thương.
  • An Bình: Mẹ mong con luôn bình an.
  • An Nhàn: Mẹ mong con có một cuộc sống êm đềm.
  • Ánh Dương: Con sáng chói như vầng mặt trời.
  • Ánh Ngọc: Con đẹp như một viên ngọc.
  • Anh Thi: Cô gái nhỏ yêu kiều.
  • Anh Thư: Con là một cô gái mạnh mẽ.
  • Bạch Cúc: Đóa cúc trắng bình dị.
  • Bạch Loan: Con là cô gái xinh đẹp thanh cao.
  • Bạch Tuyết: Con xinh đẹp như công chúa trong chuyện cổ tích.
  • Băng Băng: Con thật kiêu sa.
  • Bảo Châu: Viên ngọc quý của mẹ.
  • Bảo Lan: Loài hoa quý.
  • Bảo Quyên: Con chim quý.
  • Bảo Tiên: Cô gái quý giá và xinh đẹp của mẹ.
  • Bảo Uyên: Cô gái đài các, uyên bác và duyên dáng.
  • Bích Chiêu: Con hội tụ nét đẹp như một viên ngọc bích.
  • Bích Hà: Dòng sông màu ngọc bích.
  • Bích Hảo: Mọi thứ đều tốt đẹp con nhé.
  • Bích Hợp: Người con gái dịu dàng.
  • Bích Loan: Người con gái kiêu kỳ.
  • Bích Ngọc: Con là viên ngọc quý.
  • Bích Quyên: Con chim màu ngọc bích.
  • Bích Thu: Mùa thu màu ngọc bích.
  • Gia Linh: Con là điều tốt lành của gia đình.
  • Giang Thanh: Dòng sông màu xanh.
  • Giao Linh: Điều tốt lành luôn đến với con.
  • Hà My: Hàng lông mày đẹp.
  • Hà Thanh: Dòng sông xanh.
  • Hạ Vy: Mùa hạ dịu dàng.
  • Hải Châu: Viên ngọc của biển.
  • Hải My: Cô gái nhỏ mà mạnh mẽ.
  • Hải Phương: Hướng về phía biển.
  • Hải Thanh: Biển xanh.
  • Hải Vy: Bông hoa giữa biển.
  • Hàm Thơ: Cô gái đầy ý thơ.
  • Hàm Yên: Cuộc đời bình yên con nhé.
  • Hạnh Dung: Dung mạo hạnh phúc.
  • Hạnh Phương: Đi về phía hạnh phúc.
  • Hạnh Vi: Luôn làm điều hạnh phúc.
  • Hiền Mai: Bông hoa mai hiền thục.
  • Hiểu Vân: Đám mây buổi sáng.
  • Họa Mi: Con sẽ hát hay như chú chim họa mi.
  • Hoài Giang: Dòng sông thương nhớ.
  • Hoài Trang: Món trang sức đẹp mãi.
  • Hoàng Hà: Dòng sông vàng.
  • Hoàng Miên: Cây thảo miên vàng.
  • Hoàng Yến: Chim hoàng yến.
  • Hồng Đào: Ngon như quả hồng đào.
  • Hồng Hạnh: Cuộc đời con có phúc lớn và đức hạnh.
  • Hồng Khuê: Viên ngọc nhiều hồng phúc.
  • Hồng Mai: Xinh như hoa mai và nhiều phúc trong đời con nhé.
  • Hồng Như: Nhiều hồng phúc.
  • Hồng Phương: Đi về phía hạnh phúc.
  • Hồng Thảo: Cỏ hạnh phúc.
  • Huệ An: Ơn huệ từ trời cao, mẹ mong con bình an.
  • Huệ Lâm: Rừng cây nhân ái.
  • Huệ Phương: Về phía ân huệ.
  • Hương Lâm: Khu rừng mùi hương.
  • Hương Mai: Hương hoa mai.
  • Hương Thủy: Dòng nước thơm.
  • Hương Xuân: Hương thơm mùa xuân.
  • Huyền Ngọc: Viên ngọc huyền diệu.
  • Huyền Trâm: Trâm Anh, huyền diệu.
  • Khả Ái: Con là cô gái xinh đẹp, khả ái.
  • Khánh Chi: Những điều may mắn.
  • Khánh Huyền: Điều may mắn và huyền diệu của bố mẹ.
  • Khánh My: Cô gái nhỏ mang lại điều may mắn.
  • Khánh Quỳnh: Đóa hoa mang lại niềm vui.
  • Khánh Vi: Đóa tường vi tốt lành.
  • Khúc Lan: Như một đóa hoa lan.
  • Kiều Anh: Cô gái đẹp, kiều diễm.
  • Kiều Hạnh: Cô gái đẹp và đức hạnh.
  • Kiều Mai: Đóa hoa mai kiều diễm.
  • Kiều Nguyệt: Vầng nguyệt kiêu sa.
  • Kiều Trinh: Điều tốt lành xinh đẹp của bố mẹ.
  • Kim Cương: Con là viên kim cương quý giá.
  • Thanh Hương: Hương thơm trong sạch
  • Liên Hương: Sen thơm
  • Giao Hưởng: Bản hòa tấu
  • Uyển Khanh: Một cái tên xinh xinh
  • An Khê: Địa danh ở miền Trung
  • Song Kê: Hai dòng suối
  • Mai Khôi: Ngọc tốt
  • Ngọc Khuê: Danh gia vọng tộc
  • Thục Khuê: Tên một loại ngọc
  • Kim Khuyên: Cái vòng bằng vàng
  • Vành Khuyên: Tên loài chim
  • Bạch Kim: Vàng trắng
  • Hoàng Kim: Sáng chói, rạng rỡ
  • Thiên Kim: Nghìn lạng vàng
  • Bích Lam: Viên ngọc màu lam
  • Hiểu Lam: Màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm
  • Quỳnh Lam: Loại ngọc màu xanh sẫm
  • Song Lam: Màu xanh sóng đôi
  • Thiên Lam: Màu lam của trời
  • Vy Lam: Ngôi chùa nhỏ
  • Bảo Lan: Hoa lan quý
  • Hoàng Lan: Hoa lan vàng
  • 4. Tên tiếng Anh cho bé gái hay nhất theo chủ đề không thể bỏ qua

4.1 Tên Tiếng Anh hay cho bé gái bằng tên các loại hoa, quả

* Ví dụ như: Cherry (anh đào), Apple (táo), Kiwi, Mango (xoài), Peach (đào), Berry (dâu), lily, lili, rose…

4.2 Tên Tiếng Anh hay cho bé gái với ý nghĩa tình yêu

* Ví dụ như: Darlence, Kalila, Milada, Grania, Kennocha, Amia, Cheryl, Cher, Aphrodite, Cara, Vida, Carina, Amada, Amor…

4.3 Tên Tiếng Anh hay cho bé gái với ý nghĩa hạnh phúc

* Ví dụ: Caroline, Felicity, Carolina, Luana, Allegra, Halona, Joy, Trixie, Beatrix..

  • 5. Gợi ý 23 tên đệm cho con gái sinh năm Mậu Tuất đẹp nhất 2018 hiện nay

5.1 Phương

Theo nghĩa tiếng Hán, phương nghĩa hương thơm. Nó chỉ về những điều lan tỏa tốt đẹp và là biểu trưng cho phẩm giá cao quý của người con gái. Ngoài ra, người con gái tên Phương còn có một vẻ ngoài rất dịu dàng và xinh đẹp nhé! Nếu dùng chữ Phương để ghép, gợi ý cho bố mẹ những cái tên 4 chữ sau:

  • Phương Bảo Hân: Bé gái vui vẻ và xinh xắn, được mọi người yêu quý
  • Phương Khánh Huyền: Bé gái luôn mang đến niềm vui cho người khác
  • Phương Mỹ Anh: Xinh đẹp, lanh lợi, ưu tú
  • Phương Nhã Đan: Đoan trang và nhã nhặn
  • Phương Tuệ Anh: Xinh đẹp và thông minh.

5.2 Cát

Theo nghĩa tiếng Hán, Cát nghĩa là phúc và may mắn. Với ý nghĩa tốt đẹp này, con gái mang tên đệm là “Cát” sẽ luôn có vận mệnh hanh thông và thuận lợi:

  • Cát Hải Đường: Mang về phú quý cho gia tộc
  • Cát Nhã Phương: Mộc mạc, chân phương và thái bình
  • Cát Tường Vy: Xinh đẹp và mang lại nhiều điềm may
  • Cát Vy Anh: Ưu tú, cuộc sống tốt lành, suông sẻ
  • Cát Yên An: Một đời bình an, hưởng phúc.

5.3 Ngọc

Nghĩ là viên ngọc. Tự bản thân ngọc đã quý nên những cái tên gắn với chữ Ngọc đều làm tôn thêm vẻ đẹp đáng trân quý của người phụ nữ. Tên con gái lấy chữ “Ngọc” làm tên đệm sẽ rất thích hợp để ghép với:

  • Ngọc Châu Anh: Châu báu hội tụ mọi tinh anh trời đất
  • Ngọc Minh Khuê: Ngôi sao sáng và biểu tượng của trí tuệ
  • Ngọc Tâm Đan: Tấm lòng sắt son, quý giá như ngọc
  • Ngọc Tường Lam: Mang điềm lành.

5.4 Kiều

Con gái đặt tên Kiều nghĩa là hướng đến vẻ ngoài kiều diễm, sắc nước hương trời. Để hợp với lên đệm Kiều, có thể kết hợp với những cái tên sau:

  • Kiều Hải Ngân: Vẻ đẹp lãng mạn và bí ẩn như đại dương mênh mông
  • Kiều Hương Giang: Dòng sông xinh đẹp
  • Kiều Nguyệt Anh: Đẹp rực rỡ như ánh trăng
  • Kiều Thanh Tú: Mảnh mai và thanh thoát
  • Kiều Vân Giang: Áng mây bồng bềnh trải dài như dòng sông xinh đẹp.

5.5 Kim

Đặt tên con với tên đệm Kim nghĩa là bố mẹ đang cầu mong cho cuộc sống sung túc với tiền, vàng dư dả của con sau này. Con gái có đệm tên “Kim” cũng là những cành vàng lá ngọc trong tim của bố mẹ.

  • Kim Ánh Dương: Rực rỡ như tia nắng mặt trời tỏa sáng giữa ban ngày
  • Kim Bảo An: Cục vàng may mắn, mong con luôn bình an
  • Kim Gia Hân: Cục vàng mang lại niềm vui của cả gia đình
  • Kim Mỹ Phương: Con gái xinh xắn và dịu dàng
  • Kim Thiên Ý: Của quý giá trời ban.

5.6 Diệp

Chính là lá cây, tượng trưng cho cuộc đời tràn trề nhựa sống. Đi cùng với chữ Diệp bao giờ cũng là những chữ gắn với đồng cỏ, cây cối và thiên nhiên.

  • Diệp Chi Mai: Lá xuân trên cành mai
  • Diệp Hạ Lam: Lá cây lao xao mùa hạ xanh
  • Diệp Hạ Vũ: Lá tắm đẫm mưa mùa hạ
  • Diệp Thảo Chi: Lá cỏ non
  • Diệp Thảo Nguyên: Đồng cỏ xanh ngút mắt.

5.7 Nhã

Người con gái mang tên đệm Nhã bao giờ cũng có cốt cách thanh tao, đẹp đẽ và một tâm hồn cao thượng. Tên đệm Nhã thường đi với những cái tên như:

  • Nhã Anh Thư: Chăm chỉ và có thành tựu ưu tú
  • Nhã Cát Tiên: Vẻ đẹp hiền dịu, thanh nhã
  • Nhã Quỳnh Mai: Vẻ đẹp tao nhã của cây quỳnh cành mai
  • Nhã Tú Vi: Xinh đẹp, dịu dàng
  • Nhã Uyên Vân: Học rộng, hiểu biết sâu.

5.8 Thục

Cái tên gợi lên sự trong trẻo, hiền lành và nết na, những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ. Tên đệm Thục có thể kết hợp với:

  • Thục Bảo Quyên: Hiền lành, đoan trang
  • Thục Đoan Trang: Cư xử đúng mực, dịu dàng
  • Thục Hạnh Duyên: Duyên dáng, đức hạnh, nết na
  • Thục Quỳnh Nhi: Đóa quỳnh trắng đẹp dịu dàng nhưng cũng rất tỏa sáng
  • Thục Thùy Hân: Thùy mị, hoạt bát và luôn vui tươi.

5.9 Tường

Cái tên mang lại nhiều điềm lành. Đặt tên cho con với tên đệm Tường, các bố mẹ có thể chọn:

  • Tường Bảo Lan: loài lan quý được nhiều người yêu thích
  • Tường Lam Cúc: Đóa cúc xanh lam, dịu dàng
  • Tường Lan Vy: Cây lan nhỏ xinh mang điềm may mắn
  • Tường Thảo Chi: Cành cỏ thơm
  • Tường Trâm Anh: Cô gái xuất thân từ dòng dõi cao quý.

5.10 Bảo

Bảo có nghĩa là điều quý giá. Các mẹ có thể chọn những tên sau khi đặt cho con

  • Bảo An Nhiên: Cuộc đời tự do, bình an
  • Bảo Anh Thư: Trí tuệ và có độ hiểu biết sâu rộng
  • Bảo Khánh Hân: Người mang niềm vui đến cho mọi người
  • Bảo Minh Châu: Viên ngọc sáng quý giá
  • Bảo Tâm An: Tâm an, đời nhàn, an nhiên tự tại suốt đời.

5.11 Dương

Dương có nghĩa là rực sáng. Chữ Dương gán với tên các bé gái thể hiện khí chất hơn người và tài năng vượt trội.

  • Dương Minh Châu: Viên ngọc sáng, quý giá
  • Dương Mỹ Linh: Bé gái xinh đẹp, thông minh, lanh lợi và làm nên nghiệp lớn
  • Dương Khánh Ngọc: Bé gái vui vẻ và hoạt bát
  • Dương Ngọc Minh: Bé gái sáng suốt và có trí tuệ hơn người
  • Dương Thiên Lý: Bé gái luôn có định hướng trong cuộc sống và thực hiện ước mơ của mình đến cùng.

5.12 Tuệ

Tuệ có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên “Tuệ” dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp.

  • Tuệ Anh Thư – Con là cô gái tài giỏi, đầy khí phách
  • Tuệ Lâm Anh– Mong con trí tuệ, thông minh, sáng suốt
  • Tuệ Hiền Thục – Không chỉ hiền lành, duyên dáng mà còn đảm đang, giỏi giang.

5.13 Hiền

Tên “Hiền” chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng và đức hạnh.

  • Hiền Nguyệt Minh – Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ
  • Hiền Thu Nguyệt – Là ánh trăng mùa thu – vừa sáng lại vừa tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng
  • Hiền Lan Hương – Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu
  • Hiền Thục Quyên – Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu
  • Hiền Bích Thủy – Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.

5.14 Bích

Chữ “Bích” trong ngọc bích là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời. Ngọc bích có màu xanh biếc, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương.

  • Bích Ngọc Nhi – Con là viên ngọc quý bé nhỏ của cha mẹ
  • Bích Ngọc Trâm – Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính
  • Bích Bảo Ngọc – Bé là viên ngọc quý của bố mẹ
  • Bích Bảo Châu – Bé là viên ngọc trai quý giá
  • Bích Ngọc Khuê – Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.

5.15 Tú

Tú là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra “tú” còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu.

  • Tú Ngọc Hoa – Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • Tú Linh Nhi – Con là cô gái vừa thanh tú, xinh đẹp vừa nhanh nhẹn, tinh anh
  • Tú Vân Trang – Cô gái xinh đẹp, dáng dấp dịu dàng như mây
  • Tú Uyên Thư – Con gái xinh đẹp, học thức cao, có tài
  • Tú Băng Tâm – Tâm hồn trong sáng, tinh khiết.

5.16 Mai

Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên “Mai” dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc.

  • Mai Ngọc Bích: Bé là viên ngọc xanh, thuần khiết
  • Mai Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, luôn tràn đầy sức sống
  • Mai Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ
  • Mai Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu
  • Mai Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.

5.17 Thanh

Là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý

  • Thanh Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
  • Thanh Nhã Uyên: Thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ
  • Thanh Thục Trinh: Trong trắng, hiền lành
  • Thanh Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ
  • Thanh Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng
  • Thanh Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.

5.18 Giang

Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm.

  • Giang Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết
  • Giang Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • Giang Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn
  • Giang Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé
  • Giang Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

 

5.19 An

An là một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Khi đặt tên An cho con, đó là lúc mẹ mong muốn con có một số mệnh may mắn, tránh mọi tai ương hiểm họa và luôn có sự tĩnh lặng cần thiết.

  • An Hoài An: Cuộc sống của con sẽ mãi bình an
  • An Yên Bằng: Con sẽ luôn bình an
  • An Lan Chi: Cỏ lan, cỏ chi, hoa lau
  • An Quỳnh Dao: Cây quỳnh, cành dao
  • An Trúc Đào: Tên một loài hoa.

5.20 Vy

Là một cô gái xinh xắn, nhỏ bé nhưng cũng rất giàu sức sống

  • Vy Diễm Thảo: Loài cỏ hoang, rất đẹp
  • Vy Bảo Thoa: Cây trâm quý
  • Vy Tố Tâm: Người có tâm hồn đẹp, thanh cao
  • Vy Linh San: Tên một loại hoa
  • Vy Tố Quyên: Loài chim quyên trắng.

5.21 Đan

Mang nghĩa quý báu, đan sa, tiên đan, thần dược

  • Đan Nhật Phương: Hoa của mặt trời
  • Đan Khánh Quỳnh: Nụ quỳnh
  • Đan Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các
  • Đan Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • Đan Ngọc Diệp: Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.

5.22 Như

Tên “Như” thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. “Như” trong tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp.

  • Như Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu
  • Như Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa
  • Như Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ
  • Như Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • Như Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.

5.23 Vũ

Vũ có nghĩa là mưa, là khúc nhạc, cũng bao hàm nghĩa về sức mạnh to lớn.

  • Vũ Thu Hạ: Cơn mưa mùa hạ, thanh mát tâm hồn
  • Vũ Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát
  • Vũ Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá
  • Vũ Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa
  • Vũ Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.
  • 4. Đặt tên hay cho con gái sinh năm 2018 cần tránh những lỗi gì?

4.1 Cha mẹ nên tránh đặt tên con cái trùng với tên của ông bà tổ tiên, ngoài ra việc đặt tên con trùng với tên bạn bè, người thân cũng hết sức tránh. Phạm huý chính là tình trạng tên người ở vai vế nhỏ hơn đặt trùng với tên của người có vai vế lớn hơn đây là điều cấm kị nhất khi đặt tên cho con.

4.2 Tránh đặt cho con những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm và tên vào lại thành một từ có nghĩa xấu, xui xẻo hoặc là có thể khiến bạn bè trêu đùa. Ngoài ra cha mẹ cũng nên tránh đặt cho con những cái tên khó gọi về ngữ âm hoặc trúc trắc về thanh âm, những cái tên này vừa gây khó khăn cho người gọi tên cũng như gia tăng nguy cơ tên con mình sau này sẽ bị gọi không đúng với tên thật.

4.3 Tên bé khó phân biệt nam nữ: Ví dụ như là con gái tên Minh Thắng, con trai tên Thái Tài, Xuân Thủy…

4.4 Tên theo dạng cảm xúc vì những cái tên này sẽ khiến người ta dễ trêu đùa.

4.5 Tên cầu lợi, quá tuyệt đối, quá cực đoan hoặc là quá nông cạn: Không nên dùng những từ cầu lợi như là Kim Ngân, Phát Tài…,làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về mặt học vấn.

4.6 Tên có nghĩa khác ở tiếng nước ngoài và các tên dính đến theo scandal, tên dễ bị đặt nickname bậy, tên dễ bị chế giễu khi nói lái.

4.7 Không nên đặt tên tuyệt đối quá như Trạng Nguyên, Diễm Lệ, Bạch Tuyết…sẽ tạo thành gánh nặng lên cả đời cho con. Cũng không nên đặt tên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên con là Vô Địch, Vĩnh Phát…Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt về con của bạn.

Chuyên mục vừa gửi tới bạn danh sách 100 tên đẹp cho bé gái sinh năm 2018 tuổi Mậu Tuất, rất hi vọng sau khi nghiền ngẫm và nghiên cứu, bạn và gia đình sẽ sớm đi tới quyết định đúng đắn nhất. Tên đẹp bé gái không chỉ cần đáp ứng yếu tố hợp tuổi hợp mệnh hợp phong thủy mà tên hay bé gái phải thật dễ nghe, gần gũi và có nghĩa nữa, nói chung càng đơn giản thì càng tốt, chỉ cần chọn đúng, thuận tình gia đình đằng nội đằng ngoại là được. Nói tóm lại, đặt tên cho con gái có hàng trăm hàng ngàn gợi ý khác nhau rất phong phú và đa dạng, vì thế các mẹ đừng lăn tăn & đắn đo về tên đẹp cho con khi bé chào đời nữa nhé. Chúc thành công. Hãy tích cực gửi về cho xoso86.net/blog chúng tôi những cách đặt tên con ý nghĩa khác mà bạn ưng bụng nhất nhé!


Có thể bạn quan tâm