Cây bạch đậu khấu là cây gì? Tên khoa học là gì? Công dụng chữa bệnh ra sao?

Cây bạch đậu khấu là cây gì? Tên khoa học là gì? Công dụng chữa bệnh ra sao? cùng những thông tin bên lề quan trọng khác mà chúng tôi đã cất công sưu tầm được từ nhiều nguồn đáng tin cậy khác xin gửi tới bạn đọc tham khảo để biết thêm lợi ích tác dụng tuyệt vời của loài cây thuốc nam “thần dược” này. Bạch đậu khấu còn có tên gọi khác là bà khấu, bạch khấu nhân, đậu khấu, đông ba khấu, bạn có thể gọi nó theo cách nào cho ngắn gọn dễ hiểu nhất là được. Theo thông tin kiến thức chắt lọc được thì cây bạch đậu khấu là cây mọc hoang, có mặt tại nhiều nơi trên đất nước ta. Nó có tác dụng chữa trị hiệu quả một vài căn bệnh như trị ngực đầy tức, giải độc rượu, trị ngột ngạt khó chịu ở tim, trị tỳ hư, trị sản hậu nức cụt, chữa đầy hơi tiêu chảy, đau bụng lạnh,…cùng nhiều bệnh vặt khác nữa mà tính đến nay không có một phương thuốc nào đặc trị bệnh hiệu nghiệm đến như vậy.

Nào hãy cùng xoso86.net chúng tôi nghiên cứu xem cây bạch đậu khấu là cây gìcông dụng chữa bệnh của cây bạch đậu khấu là gì qua chia sẻ sau đây nhé!

Cây bạch đậu khấu là cây gì? Tên khoa học là gì? Phân bố ở đâu và công dụng chữa trị bệnh hiệu quả ra sao?

1. Tên khoa học của cây bạch đậu khấu

Amomum cardamomum L.

2. Họ của cây bạch đậu khấu

Gừng (Zingiberaceae).

3. Tên gọi khác của cây bạch đậu khấu

Bà khấu, Bạch khấu nhân, Bạch khấu xác, Đa khấu, Đới xác khấu (TQDHĐT.Điển), Đậu khấu, Đông ba khấu, Khấu nhân, Tử đậu khấu (Đông dược học thiết yếu), Xác khấu (Bản thảo cương mục).

4. Mô tả hình dạng đặc điểm của cây bạch đậu khấu

Cây bạch đậu khấu:

Cây thảo cao khoảng 2-3m. Thân rễ nằm ngang to bằng ngón tay, lá hình dải, mũi mác, nhọn 2 đầu, dài tới 55cm, rộng 6cm mặt trên nhẵn, dưới có vài lông rải rác bẹ lá nhẵn, có khía, lưỡi bẹ rất ngắn. Cụm hoa mọc ở gốc của thân mang lá, mọc bò, dài khoảng 40cm, mảnh, nhẵn, bao bởi nhiều vảy chuyển dần thành lá bắc ở phía trên, lá bắc mau rụng. Cuống chung của cụm hoa ngắn, mang 3-5 hoa, ở nách những lá bắc nhỏ hình trái soan. Hoa màu trắng tím, có cuống ngắn, đài hình ống nhẵn, có 3 răng ngắn. Tràng hình ống nhẵn, dài hơn đài 2 lần, thùy hình trái xoan tù, thùy giữa hơi dài rộng hơn, lõm hơn. Cánh môi hình thoi. Quả nang hình trứng, bao bởi đài tồn tại, có khi lớn đến 4cm.

Quả bạch đậu khấu:

Quả hình cầu dẹt, có 3 múi, đường kính 1 – 1,5 cm. Mặt ngoài vỏ màu trắng, có một số đường vân dọc, đôi khi còn sót cuống quả. Vỏ quả khô dễ tách. Mỗi quả có 20 – 30 hạt, gọi là khấu mễ hoặc khấu nhân, tập hợp thành khối hình cầu gọi là khấu cầu. Khấu cầu chia làm 3 múi có màng mỏng màu trắng ngăn cách, mỗi múi có 7 – 10 hạt. Hình dạng hạt không đồng nhất, phần nhiều là hình khối nhiều mặt không đều, đường kính khoảng 3 mm, mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu thẫm, có vân nhỏ, chất cứng. Mặt cắt ngang màu trắng. Hạt chứa nhiều tinh dầu. Mùi thơm, vị cay.

Cây bạch đậu khấu là cây gì? Tên khoa học là gì? Công dụng chữa bệnh ra sao?

5. Thành phần hoá học của cây bạch đậu khấu

Trong bạch đậu khấu có chừng 2,4% tinh dầu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là D.bocneola và D.campho.

6. Công năng của cây bạch đậu khấu

Hoá thấp, hành khí, tiêu bĩ, khai vị, tiêu thực, ôn trung.

7. Công dụng của cây bạch đậu khấu

Chữa đau bụng lạnh, đầy hơi, nôn oẹ, ăn không tiêu, ỉa chảy, trúng độc rượu.

8. Bộ phận thường dùng của cây bạch đậu khấu

Quả gần chín phơi khô của cây Bạch đậu khấu (Amomum cardamomum L.), họ Gừng (Zingiberaceae).

9. Cách thu hái chế biến cây bạch đậu khấu

Thu hái vào mùa thu, hái cây trên 3 năm, hái quả còn giai đoạn xanh chuyển sang vàng xanh. Hái về phơi trong râm cho khô, có khi phơi khô xong bỏ cuống rồi xông diêm sinh cho vỏ trắng cất dùng, khi dùng bóc vỏ lấy hạt. Hái quả khi có màu lục, bỏ cuống, phơi khô. Khi dùng bỏ vỏ quả lấy hạt, giã nát.

10. Nơi phân bố chủ yếu của cây bạch đậu khấu

Cây mọc hoang, được trồng ở nước ta và nhiều nước khác.

11. Cách dùng và liều lượng sử dụng cây bạch đậu khấu

Ngày 4-8g, dạng thuốc sắc hoặc bột.

12. Các bài thuốc chữa bệnh từ cây bạch đậu khấu

  • Trị đột ngột muốn nôn, ngột ngạt khó chịu ở tim: nhai vài hạt Bạch đậu khấu (Trửu Hậu Phương).
  • Trị trẻ nhỏ ọc sữa do vị hàn: Bạch đậu khấu, Súc sa nhân, Mật ong, mỗi thứ 15 hạt, sinh Cam thảo, chích Cam thảo mỗi thứ 8g, tán bột, xát vào miệng trẻ con (Thế Y Đắc Hiệu Phương).
  • Trị Vị hàn ăn vào mửa ra: Bạch đậu khấu 3 trái, tán bột, uống với một chén rượu nóng liên tiếp vài ngày (Trương Văn Trọng Bị Cấp Phương).
  • Trị Tỳ hư ăn vào mửa ra: Bạch đậu khấu, Súc sa nhân mỗi thứ 80g, Đinh hương 40g, Trần thương mễ 1 chén, sao đen với Hoàng thổ, xong bỏ đất, lấy thuốc, tán bột, trộn nước gừng làm viên. Mỗi lần uống 8~12g với nước gừng (Tế Sinh Phương).
  • Trị sản hậu nấc cụt: Bạch đậu khấu, Đinh hương mỗi thứ 20g, tán bột, uống với nước sắc Đào nhân (Càn Khôn Sinh Ý).
  • Trị Vị hư hàn sinh ra nôn mửa, ăn vào mửa ra: Bạch đậu khấu, Nhân sâm, Gừng sống, Quất bì, Hoắc hương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Trị hàn đàm đình trệ lại ở vị làm nôn mửa như bị phản vị: Bạch đậu khấu, Bán hạ, Quất hồng, Gừng sống, Bạch truật, Phục linh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Trị Tỳ hư quá đến nỗi mắt trắng, mộng thịt che mắt: Bạch đậu khấu, Quất bì, Bạch truật, Bạch tật lê, Quyết minh tử, Cam cúc hoa, Mật mông hoa, Mộc tặc thảo, Cốc tinh thảo (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Lý khí ở phần thượng tiêu để khỏi trệ khí: Bạch đậu khấu, Hoắc hương, Quất bì, Mộc hương, thêm Ô dước, Hương phụ, Tử tô, trị các chứng nghịch khí của phụ nữ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Trị Vị hư hàn ăn vào mửa ra thường sảy ra lúc mùa thu: Bạch đậu khấu làm quân, Sâm, Truật, Khương, Quất làm tá (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Giải độc rượu, muốn nôn vì uống quá nhiều rượu: Bạch đậu khấu, Biển đậu, Ngũ vị tử, Quất hồng, Mộc qua (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Trị ngực bụng đau do khí trệ: Bạch đậu khấu 6g, Hậu phác 8g, Quảng mộc hương 4g, Cam thảo 4g, sắc uống (Ngũ Cách Khoan Trung Ẩm – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị ngực đầy tức do thấp trọc uất ở thượng tiêu, khí cơ trở trệ: Bạch khấu nhân 6g, Hạnh nhân 12g, Ý dĩ nhân 20g, Hậu phát 8g, Hoạt thạch 16g, Trúc diệp 12g, Bán hạ 12g, Thông thảo 8g, sắc uống (Tam Nhân Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

* Kiêng kỵ: Trường vị thực nhiệt, táo bón không dùng.

* Ghi chú: Hồng đậu khấu (Fructus Alpinia galangae), còn gọi là Sơn khương tử, Hồng khấu, là quả của cây Riềng nếp (Alpinia galanga Willd.); Thảo đậu khấu: (Semen Alpiniae katsumadai) là hạt của cây Thảo khấu (Alpinia katsumadai Hayt.), họ Gừng, cả hai vị thuốc này có thể dùng thay Bạch đậu khấu.

Trên đây là tất tần tật những thông tin cụ thể chính xác nhất về cây bạch đậu khấu là gì và có tác dụng chữa bệnh cực kỳ hiệu quả mà các bạn không nên bỏ qua. Bạch đậu khấu cũng là một cây thuốc nam quý có mặt ở quanh ta nên nếu bạn hoặc người thân gặp phải căn bệnh nào đó liên quan cần dùng tới cây này để điều trị thì tốt nhất hãy tham khảo nghiên cứu thật kĩ bài viết hay ho hữu ích này trước nhé. Có nhiều phương thuốc trị bệnh bằng tây y, đông y hiệu quả nhưng chỉ đúng trong một vài trường hợp bệnh còn thuốc nam, mà nhất là tìm tới các bài thuốc gia truyền từ bạch đậu khấu như này, cam đoan khả năng khỏi bá bệnh là rất cao luôn đấy. Xoso86.net chúc bãn xem tin vui!


Có thể bạn quan tâm